Main menu:

tuyensinh


Go to content

THÔNG TIN TUYỂN SINH 2013

 

I. CÁC NGÀNH ĐÀO TẠO:

CHỈ TIÊU TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2013

Mă trường DDK

TÊN NGÀNH

TR̀NH ĐỘ ĐÀO TẠO

 

ĐH

ThS

TS

Kư hiệu,

Mă ngành và Chỉ tiêu tuyển sinh

1. Sư phạm kỹ thuật công nghiệp

 (Chuyên ngành điện tử - tin học)

P

 

 

D140214

(CT: 50)

2. Công nghệ sinh học

P

P

P

D420201

(CT: 55)

3. Công nghệ thông tin

P

P

P

D480201

(CT: 230)

   * Công nghệ phần mềm

P

SV sẽ được phân chuyên ngành từ năm thứ 4

   *  Hệ thống thông tin

P

   *  Mạng và truyền thông

P

   *  Hệ thống nhúng

P

4. Công nghệ kỹ thuật vật liệu xây dựng

    (Vật liệu và cấu kiện xây dựng)

P

 

 

D510105

(CT: 55)

5. Công nghệ chế tạo máy

         (Cơ khí chế tạo)

P

P

P

D510202

(CT: 145)

6. Công nghệ vật liệu

     (Silicat – Polime)

P

P

 

D510402

(CT: 60)

7. Quản lư công nghiệp

ü

 

 

D510601

(CT: 55)

8. Kỹ thuật cơ khí

 (Cơ khí động lực)

P

P

P

D520103

(CT: 150)

   * Kỹ thuật công nghệ ô tô

P

SV sẽ được phân chuyên ngành từ năm thứ 4

   * Kỹ thuật công nghệ máy động lực

P

9. Kỹ thuật cơ điện tử

    (Cơ điện tử)

P

P

 

D520114

(CT: 95)

10. Kỹ thuật nhiệt

    (Công nghệ Nhiệt - Điện lạnh)

P

P

P

D520115

(CT: 140)

   * Nhiệt - Điện lạnh

P

SV sẽ được phân chuyên ngành từ năm thứ 4

   * Kỹ thuật năng lượng và môi trường

P

11. Kỹ thuật tàu thủy

P

 

 

D520122

(CT: 55)

12. Kỹ thuật điện, điện tử

          (Kỹ thuật Điện)

P

P

P

D520201

(CT: 245)

   * Hệ thống điện

P

SV sẽ được phân chuyên ngành từ năm thứ 4

   * Điện công nghiệp

P

   * Tự động hoá

P

   * Thiết bị điện - điện tử

P

13. Kỹ thuật điện tử, truyền thông

      (Kỹ thuật điện tử - viễn thông)

P

P

 

D520207

(CT: 230)

14. Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

P

P

P

D520216

(CT: 135)

15. Kỹ thuật môi trường
     (Công nghệ mội trường)

P

P

 

D520320

(CT: 55)

16. Kỹ thuật dầu khí

P

P

 

D520604

(CT: 55)

17. Công nghệ thực phẩm

P

P

P

D540101

(CT: 95)

18. Kiến trúc

P

 

 

D580102

(CT: 110)

19. Kỹ thuật công tŕnh xây dựng

   (Xây dựng dân dụng và công nghiệp)

P

P

 

D580201

(CT: 230)

20. Kỹ thuật xây dựng công tr giao thông

   (Xây dựng cầu đường)

P

P

 

D580205

(CT: 225)

   * Đường và Giao thông đô thị

P

SV sẽ được phân chuyên ngành từ năm thứ 4

   * Xây dựng cầu đường bộ

P

21. Kỹ thuật xây dựng

   (Tin học xây dựng)

P

 

 

D580208

(CT: 110)

22. Kỹ thuật tài nguyên nước

 (Xây dựng công tŕnh thuỷ)

P

P

P

D580212

(CT: 55)

23. Kinh tế xây dựng

  (Kinh tế xây dựng và Quản lư dự án)

ü

 

 

D580301

(CT: 110)

24. Quản lư tài nguyên và môi trường

     (Quản lư môi trường)

P

P

 

D850101

(CT: 55)

Tổng chỉ tiêu TS ĐH năm 2012

 

 

 

2.940

Các chương tŕnh hợp tác quốc tế:

 

 

 

140

25. Sản xuất tự động

P

P

 

30

26. Tin học công nghiệp

P

 

 

25

27. Công nghệ thông tin

P

 

 

25

28. KT Điện tử truyền thông - Hệ thống số

P

 

 

30

29. KT Điều khiển và Tự động hóa - Hệ thống nhúng

P

 

 

30

Các chương tŕnh đặc biệt - chất lượng cao:

 Kỹ thuật điện,điện tử; Công nghệ thông tin; Công nghệ chế tạo máy; Xây dựng công tŕnh giao thông; Công nghệ sinh học; Kiến trúc. 

 

Các ngành tuyển khối A, riêng ngành Kiến trúc tuyển khối V.

 

II. MỤC TIÊU ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC CỦA CÁC NGÀNH TUYỂN SINH NĂM 2012

1.      NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ, TRUYỀN THÔNG (ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG)

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành các hệ thống số, hệ thống nhúng, hệ thống thông tin, viễn thông và máy tính, hệ thống điều khiển tự động; thiết kế vi mạch và hệ thống vi điện tử.

2.      NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực lập tŕnh các hệ điều hành máy tính, các hệ thống nhúng và các hệ thống điều khiển tự động trên các thiết bị hiện đại, xây dựng và quản trị hệ thống mạng máy tính và truyền thông, tạo ra các sản phẩm phần mềm mang tính thương mại.

3.      NGÀNH KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ (KỸ THUẬT ĐIỆN)

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, ứng dụng các thiết bị điện, điện tử trong các lĩnh vực công nghiệp, dân dụng, các hệ thống tự động hóa, đo lường điện - điện tử; vận hành, sửa chữa các hệ thống sản xuất, truyền tải, phân phối, sử dụng điện và các hệ thống điều khiển trong các dây chuyền sản xuất.

4.      KỸ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, vận hành các hệ thống thiết bị đo lường, điều khiển, các dây chuyền sản xuất tự động và tự động hóa trong công nghiệp, quân sự, y tế và dân dụng.

5.      NGÀNH KỸ THUẬT NHIỆT (NHIỆT - ĐIỆN LẠNH VÀ KỸ THUẬT NĂNG LƯỢNG VÀ MÔI TRƯỜNG)

      Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo các thiết bị như: ḷ hơi, tuốc bin, nhà máy nhiệt điện, năng lượng gió, năng lượng mặt trời, hệ thống sấy, làm lạnh, điều hoà không khí và các thiết bị điều khiển tự động của hệ thống nhiệt - điện lạnh. năng lực thiết kế, chỉ đạo dây chuyền sản xuất, lắp đặt, vận hành và sửa chữa các thiết bị sản sinh năng lượng và ứng dụng năng lượng.

6.      NGÀNH CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY (CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY)

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, tổ chức sản suất và vận hành tất cả các loại máy móc, thiết bị. Đặc biệt trang bị kiến thức về tự động hóa, lập tŕnh chế tạo các sản phẩm công nghệ cao trên các thiết bị và dây chuyền sản xuất tự động.

7.      NGÀNH KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ (CƠ ĐIỆN TỬ)

Đào tạo kỹ sư có tư duy tổng hợp, kiến thức trang bị được tích hợp hài ḥa giữa các lĩnh vực cơ khí-điện tử-máy tính-điều khiển, có năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và khai thác các robot, máy móc thiết bị tự động và dây chuyền sản xuất tự động cũng như lắp ráp, lập tŕnh các bản mạch điện tử của hệ thống điều khiển.

8.      NGÀNH KỸ THUẬT CƠ KHÍ (CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC)

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và khai thác các thiết bị thuộc lĩnh vực cơ khí động lực như: ô tô, máy động lực (hệ thống động lực, máy thủy, đầu máy xe lửa...), máy thi công các công tŕnh giao thông, xây dựng, các thiết bị thuỷ khí trong nhà máy thủy điện.

9.       NGÀNH KỸ THUẬT TÀU THUỶ

      Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế, tổ chức sản xuất và sửa chữa tàu thuỷ. Đặc biệt áp dụng những công cụ hỗ trợ tiên tiến để thiết kế công nghệ đóng tàu.

10.   NGÀNH CÔNG NGHỆ VẬT LIỆU

      POLYMER: Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, tính toán thiết kế, chế tạo các sản phẩm, xây dựng và quản lư quy tŕnh công nghệ sản xuất các sản phẩm như: nhựa, vật liệu composite, cao su, sơn và keo dán...

      SILICAT: Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế và quản lư công nghệ các dây chuyền sản xuất vật liệu silicat truyền thống và các loại vật liệu mới; các dây chuyền công nghệ về chất kết dính vô cơ, gốm sứ, thuỷ tinh và vật liệu chịu lửa...

11.   NGÀNH CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

      Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế quy tŕnh công nghệ, vận hành các dây chuyền công nghệ sản suất thực phẩm và quản lư chất lượng chế biến thực phẩm.

12.   NGÀNH KỸ THUẬT DẦU KHÍ (CÔNG NGHỆ HOÁ HỌC DẦU VÀ KHÍ)

      Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, quản lư, giám sát kỹ thuật các dây chuyền sản xuất  trong công nghệ hoá học, khai thác, chế biến dầu và khí.

13.   NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC

      Đào tạo các kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu tạo ra các sản phẩm sinh học, lập và quản lư kỹ thuật dây chuyền công nghệ sản xuất các sản phẩm sinh học như: nuôi cấy mô tế bào, công nghệ sinh học thực phẩm, môi trường, dược phẩm, công nghệ di truyền và sinh học phân tử, công nghệ sản xuất vacin...

14.   NGÀNH KỸ THUẬT CÔNG TR̀NH XÂY DỰNG (XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP)

      Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, giảng dạy, tổ chức tư vấn, khảo sát, thiết kế, chỉ đạo thi công, kiểm định và đánh giá chất lượng  các công tŕnh xây dựng dân dụng và công nghiệp.

15.   NGÀNH KỸ THUẬT TÀI NGUYÊN NƯỚC (XÂY DỰNG CÔNG TR̀NH THUỶ)

      Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế, tư vấn, khảo sát, giám sát, chỉ đạo thi công và quản lư khai thác các công tŕnh thuỷ lợi, thuỷ điện, cảng và công tŕnh ven bờ, khai thác và quản lư tài nguyên nước và các công tŕnh xây dựng cơ bản khác.

16.   NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG (TIN HỌC XÂY DỰNG)

      Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, sử dụng công cụ lập tŕnh, phần mềm hỗ trợ để tính toán các bài toán cơ học trong kỹ thuật xây dựng cũng như tính toán thiết kế các công tŕnh xây dựng.

17.   NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TR̀NH GIAO THÔNG (XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG)

      Đào tạo các kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, thực hiện dự án về  tư vấn, khảo sát, thiết kế, qui hoạch cơ sở hạ tầng đô thị, chỉ đạo thi công, kiểm định và đánh giá chất lượng các công tŕnh giao thông về cầu, hầm, đường ô tô và đường đô thị, sân bay, địa kỹ thuật công tŕnh.

18.   NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT VẬT LIỆU XÂY DỰNG (VẬT LIỆU VÀ CẤU KIỆN XÂY DỰNG)

      Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu, sáng chế, thiết kế công nghệ và điều hành dây chuyền sản xuất vật liệu và cấu kiện xây dựng cũng như nghiên cứu, thiết kế, kiểm định các công tŕnh thuộc lĩnh vực xây dựng dân dụng và công nghiệp, xây dựng cầu đường

19.   NGÀNH SƯ PHẠM KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP (SƯ PHẠM KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ - TIN HỌC; THỜI GIAN ĐÀO TẠO 4,5 NĂM)

      Đào tạo cán bộ - giáo viên ngành Điện tử - Tin học có đủ năng lực nghiên cứu, thiết kế, vận hành và giảng dạy tại các trường Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp và các cơ sở dạy nghề về lĩnh vực Điện tử - Tin học.

20.   NGÀNH KIẾN TRÚC

      Đào tạo kiến trúc sư đủ năng lực nghiên cứu, sáng tạo, thiết kế và quản lư sử dụng các công tŕnh kiến trúc-xây dựng, qui hoạch đô thị, mỹ thuật công nghiệp và tham gia các hoạt động nghiên cứu trong lĩnh vực kiến trúc.

21.   NGÀNH KINH TẾ XÂY DỰNG (KINH TẾ XÂY DỰNG VÀ QUẢN LƯ DỰ ÁN; THỜI GIAN ĐÀO TẠO 4,5 NĂM)

      Đào tạo kỹ sư kinh tế cho các ngành xây dựng, có đủ năng lực điều hành quản lư dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, phân tích, đánh giá dự án đầu tư, lập hồ sơ mời thầu và lập hồ sơ đấu thầu xây lắp, lập dự án triển khai quá tŕnh thi công, quản lư hoạt động sản xuất, kinh doanh, thẩm định và quản lư bất động sản.

22.   NGÀNH QUẢN LƯ CÔNG NGHIỆP (THỜI GIAN ĐÀO TẠO 4,5 NĂM)

      Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu về kinh tế học, quản trị học và vận dụng vào việc xây dựng chiến lược, tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh, quản lư dự án, quản lư công nghệ và quản lư chất lượng trong lĩnh vực công nghiệp.

23.   NGÀNH KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG (CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG)

      Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu bản chất ô nhiễm môi trường, quản lư môi trường, kiểm định, tư vấn, thiết kế, chỉ đạo thi công dây chuyền công nghệ xử lư chất thải trong công nghiệp và đời sống.

24.   NGÀNH QUẢN LƯ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (QUẢN LƯ MÔI TRƯỜNG)

Đào tạo kỹ sư đủ năng lực nghiên cứu và quản lư các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nghiên cứu bản chất ô nhiễm và làm suy thoái môi trường trong quá tŕnh khai thác, sản xuất và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên; cũng như quy hoạch, giám sát, kiểm tra môi trường trong khu dân cư, khu công nghiệp.

 

Home Page | Đào tạo hợp tác Quốc tế | Đào tạo Chất lượng Cao | Tra cứu tuyển sinh | Tra cứu và nhập học | Site Map


Back to content | Back to main menu